gò đống
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Những gò đất, đống đất nói chung: Từ dùng để chỉ chung các dạng địa hình nhô cao, có quy mô nhỏ hơn đồi hoặc núi, thường là do tự nhiên tạo thành hoặc do con người đắp lên.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cánh đồng phía tây có nhiều gò đống. (Vùng đồng ruộng phía tây có nhiều gò đất.)
- Người xưa thường chôn cất trên các gò đống. (Người xưa thường chôn cất trên các gò đất.)
- Địa hình nơi đây không bằng phẳng mà lô nhô gò đống. (Địa hình nơi đây không bằng phẳng mà gồ ghề những gò đất.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, miêu tả: Từ thường được dùng để miêu tả cảnh quan một cách khái quát, tạo ấn tượng về sự gồ ghề, không bằng phẳng.
- Cả một vùng gò đống mồ mả. (Cả một vùng gò đất toàn là mồ mả.)
Biến thể và từ gần giống
- Gò (danh từ): Chỉ riêng một quả đồi, doi đất nhỏ.
- gò đất, gò mã
- Đống (danh từ): Vật chất được xếp, chất thành đám nhô cao lên.
- đống đất, đống rơm
- Đồi (danh từ): Dạng địa hình cao hơn và thường có diện tích rộng hơn gò.
- Núi (danh từ): Dạng địa hình cao lớn nhất trong nhóm so sánh.
Từ đồng nghĩa
- Đồi gò: Chỉ chung các dạng địa hình nhấp nhô, cao thấp.
- Gò nổng: (Từ địa phương, ít dùng) Cũng có nghĩa tương tự.
Thành ngữ liên quan
- Gò đống mồ mả: Thành ngữ chỉ một khu vực có nhiều mộ táng, thường gợi cảm giác hoang vắng, âm u.
- Khu rừng này ngày xưa là một vùng gò đống mồ mả.
- d. Gò đất nói chung.